TƯ VẤN

Phương pháp tính thuế chi tiết đầy đủ từ luật thuế thu nhập doanh nghiệp
30 Tháng Mười 2020 :: 4:09 CH :: 196 Views :: 0 Comments

Nhằm giúp thành viên cảm giác tiện lợi trong việc cập nhật và áp dụng văn bản về pháp luật về thuế thu nhập trong doanh nghiệp; chúng tôi xin cập nhật tất cả về thuế thu nhập trong doanh nghiệp đang còn hiệu lực thi hành sau đây:

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

  

  

Căn cứ và phương pháp tính thuế

Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế sẽ được xem như là thu nhập tính thuế và thuế suất.

Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định dựa vào luật thuế thu nhập doanh nghiệp là bằng phương pháp thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ sau đó luôn được kết chuyển từ các năm trước.
Thu nhập chịu thuế theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được từ phần nào đó ở ngoài Việt Nam.
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng hay các hoạt động lớn như bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế.

Doanh thu

Doanh thu theo như luật thuế thu nhập doanh nghiệp chính xác được coi là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà chính là những doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng giá trị đồng của Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ trong phạm vi liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.

Các khoản chi khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  

  
Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 điều này, theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Khoản chi thực tế phát sinh chắc chắn phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các khoản chi bắt buộc khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện đã được đề ra quy định tại khoản 1 điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp một khi trở nên bất khả kháng khác không được bồi thường;
Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
Khoản chi được bù đắp không ngoại lệ chính bằng nguồn kinh phí khác;
Phần chi phí quản lý kinh doanh tạo ra sẽ luôn do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do luật thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam quy định;
Phần chi vượt mức theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp về trích lập dự phòng;
Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, thậm chí có thể là năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và xác định được giá thực tế xuất kho;
Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất như trong luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% của toàn bộ mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;
Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; hay thậm chí là khoản thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, tất cả những khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
Chi trả lãi tiền vay vốn sẽ luôn được tính tương ứng với tất cả những phần vốn điều lệ còn thiếu;
Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, từ đó mà thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập đối với doanh nghiệp;
Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hay là tất cả hoa hồng môi giới; chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị; chi hỗ trợ tiếp thị, chi hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán; chi báo biếu, báo tặng của toàn bộ các cơ quan báo chí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 10% tổng số chi được trừ; đối với doanh nghiệp hiện nay đang thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể từ khi được thành lập. Tổng số chi theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được trừ không bao gồm các khoản chi quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ sẽ được tính không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra;
Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, các đội ngũ y tế, khắc phục hậu quả thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định chính xác là từ bộ luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi tiến hành việc xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do đích thân chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ.

Thuế suất

  

  
Thuế suất thuế thu nhập trong doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này và Ðiều 13 của luật thuế thu nhập doanh nghiệp này.
Thuế suất thuế thu nhập đối với doanh nghiệp trong công cuộc đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở đang tiến hành kinh doanh.

Phương pháp tính thuế

Số thuế thu nhập đối với doanh nghiệp khi xác định phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ chính xác vào số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập trong doanh nghiệp phải nộp theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp này.
Phương pháp tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Ðiều 2 của luật thuế thu nhập doanh nghiệp này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp nộp thuế chính xác nằm tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất tiến hành việc hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế chênh lệch khi được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp dựa theo Luật Ngân sách Nhà nước.

Ưu tiên xác thực về mặt thời gian miễn thuế, giảm thuế

Doanh nghiệp thành lập mới chính xác khi từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp khi bắt đầu thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt là trong đó quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp thành lập mới hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và toàn bộ tất cả môi trường được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và sẽ tiến hành giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.
Doanh nghiệp thành lập mới từ chính xác mặt dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% tổng của toàn bộ số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định được xác định tại điều này được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế; trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, bắt đầu tính kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
 
Comments
Hiện tại không có lời bình nào!
  Đăng lời bình

Trong phần này bạn có thể đăng lời bình





Gửi lời bình   Huỷ Bỏ

26 Tháng Tư 2026    Đăng Ký   Đăng Nhập 
Copyright by Eportal | Thỏa Thuận Dịch Vụ | Bảo Vệ Thông Tin